Thống kê đề thi

Author: Azota 3403 views

Sau khi học sinh làm bài, Azota tự động tổng hợp dữ liệu để giáo viên có thể theo dõi mức độ tham gia, kết quả chung, chất lượng từng câu hỏi và bảng điểm chi tiết mà không cần xử lý thủ công.

1. Chỉ số thống kê cơ bản

  • Số người đăng ký thi: Tổng số nthí sinh đã được ghi nhận tham gia đề thi.
    Giáo viên có thể dùng để đối chiếu với sĩ số hoặc số người dự kiến tham gia, từ đó phát hiện trường hợp chưa vào thi hoặc thiếu dữ liệu.
  • Tổng lượt làm: Là tổng số lượt thực hiện bài thi, không nhất thiết bằng số học sinh vì một học sinh có thể được phép làm nhiều lần.
    Ví dụ: 187 học sinh nhưng có 267 lượt làm nghĩa là đã có học sinh làm bài nhiều hơn 01 lượt.
    Giúp giáo viên đánh giá tần suất làm lại bài, đặc biệt hữu ích với đề tạo với mục đích luyện tập, đề cho phép nhiều lượt làm.
  • Số người chưa thi hoặc đang thi: Cho biết số học sinh chưa hoàn thành bài tại thời điểm xem thống kê.
    Giáo viên có thể nhanh chóng kiểm tra tiến độ của kỳ thi, xác định còn học sinh chưa tham gia hoặc chưa nộp bài để nhắc nhở trước khi hết thời gian.
  • Số thí sinh đạt điểm dưới 1: Cho biết có bao nhiêu học sinh nằm ở nhóm điểm rất thấp.
    Giúp giáo viên nhanh chóng xác định chất lượng học sinh/đề thi.
  • Số thí sinh đạt từ 5 điểm trở lên: Cho biết số lượng học sinh đạt ngưỡng điểm >= 5
    Có thể dùng để nhanh chóng xác định tỷ lệ đạt yêu cầu của lớp hoặc kỳ thi.

2. Thống kê phổ điểm

    Biểu đồ phổ điểm cho biết điểm của học sinh đang phân bố như thế nào trên toàn bộ thang điểm. Giáo viên có thể dùng phổ điểm để đánh giá lại chất lượng đề và điều chỉnh bài kiểm tra tiếp theo.

    Ví dụ, nếu phần lớn học sinh tập trung ở:
    Nhóm điểm thấp: đề có thể khó hoặc học sinh chưa nắm chắc kiến thức.
    Nhóm điểm cao: đề có thể tương đối dễ hoặc học sinh đã làm chủ nội dung.
    Trải đều nhiều mức: đề có khả năng phân hóa người học tốt.

    Điểm trung bình: Phù hợp để so sánh nhanh điểm giữa các lớp, giữa các lần kiểm tra, hoặc trước và sau một giai đoạn ôn tập.
    Điểm trung bình nên kết hợp cùng dữ liệu biểu đồ phổ điểm. Không nên chỉ đánh giá dựa trên 1 dữ liệu điểm trung bình. VD: 2 lớp đều có điểm trung bình là 6 nhưng 1 lớp có điểm tập trung quanh 6, trong khi lớp kia có nhiều học sinh đạt 9-10 và nhiều học sinh có mức điểm 2-3 thì tình hình học tập hoàn toàn khác nhau.

    3. Bảng tần số

      Cho biết chính xác số lượng và tỷ lệ học sinh ở từng khoảng điểm. Giúp giáo viên chuyển từ việc nhìn biểu đồ tổng quan sang số liệu cụ thể để:
      – Tổng hợp báo cáo.
      – So sánh giữa các lớp.
      – Theo dõi tỷ lệ đạt.
      – Xác định nhóm cần phụ đạo hoặc bồi dưỡng.

      4. Thống kê đúng – sai theo từng câu hỏi

        Tổng số học sinh dự thi: Đây là mẫu số để giáo viên so sánh các chỉ số còn lại.
        Số học sinh đã làm: Nếu số này thấp bất thường, giáo viên nên kiểm tra lại nội dung câu hỏi để điều chỉnh phù hợp.
        Số học sinh chưa làm: Nếu một câu có nhiều học sinh chưa làm nhưng những số thí sinh đã làm lại có tỷ lệ đúng cao, vấn đề có thể nằm ở thời lượng bài thi hoặc vị trí câu hỏi, không hẳn là câu đó quá khó.
        Số học sinh làm đúng: Giúp giáo viên đánh giá mức độ học sinh đã nắm được kiến thức đang được kiểm tra.
        Số học sinh làm sai: Dùng để phát hiện nhanh các câu có tỷ lệ sai cao
        Tỷ lệ học sinh hoàn thành câu hỏi: Phản ánh tỷ lệ học sinh đã thực hiện câu so với số người dự thi. Hữu ích để phát hiện các câu thường xuyên bị bỏ qua.
        Danh sách học sinh làm đúng: Cho biết cụ thể những học sinh đã trả lời chính xác. Có thể dùng để:
        – Kiểm tra một nhóm học sinh cụ thể.
        – Đối chiếu khi cần xem lại bài.
        – Phân nhóm học sinh theo mức độ nắm kiến thức.
        Danh sách học sinh làm sai: Giáo viên có thể xác định ngay những học sinh cùng sai một nội dung để:|
        – Ôn tập lại theo nhóm.
        – Giao bài luyện tập bổ sung.
        – Phân tích lỗi sai phổ biến.
        Danh sách học sinh chưa làm: Giúp giáo viên phân biệt học sinh trả lời sai và học sinh không trả lời – 2 tình trạng cần cách hỗ trợ khác nhau.

        5. Danh sách câu hỏi có nhiều học sinh trả lời sai

        ID câu hỏi: Là mã định danh của từng câu trên hệ thống.
        Số học sinh làm sai: Xếp hạng nhanh những câu đang gây khó khăn nhiều nhất.

        6. Bảng điểm

          Phần Bảng điểm giúp giáo viên xem kết quả điểm tổng quan của từng học sinh.

          7. Xuất thống kê ra Excel

            Azota cho phép lựa chọn dữ liệu cần xuất, gồm:
            – Thống kê phổ điểm
            – Thống kê tỷ lệ đúng/sai theo câu hỏi
            – Bảng điểm